13 5/2015
QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ "MIẾN DONG BẮC KẠN"

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
BCH HỘI NÔNG DÂNTỈNH BẮC KẠN
*
Số: 507 -QĐ/HNDT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc    

        

Bắc Kạn, ngày  31tháng 5năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể

 Miến dong Bắc Kạn

BAN THƯỜNG VỤ HỘI NÔNG DÂN TỈNH

Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 55173/QĐ-SHTT ngày 02/10/2012 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Miến dong Bắc Kạn;

Căn cứ Quyết định số 459-QĐ/HNDT ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội Nông dân Tỉnh Bắc Kạn;

Xét đề nghị của Ban Kinh tế - Xã hội, Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể Miến dong Bắc Kạn"

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 329-QĐ/HNDT ngày 27/02/2012 của BTV Hội Nông dân tỉnh.

Điều 3. Các đồng chí thành viên Ban Quản lý nhãn hiệu tập thể Miến dong Bắc Kạn, thủ trưởng các đơn vị thuộc Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn và Chủ tịch Hội Nông dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh Hội;
- Như Điều 3( thực hiện);
- Lưu: VT.                                          
T/M BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
 
Đã ký
 
Lưu Văn Quảng
 

QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

 MIẾN DONG  BẮC KẠN

(Kèm theo Quyết định số 507-QĐ/HNDT ngày 31/5/2017 của

Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

1. Xây dựng nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn, giữ gìn uy tín, danh tiếng cho sản phẩm có nguồn gốc từ tỉnh Bắc Kạn.

2. Bảo vệ hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn

3. Quản lý và khai thác có hiệu quả nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là nhãn hiệu tập thể), so sánh và phân biệt miến dong có nguồn gốc từ Bắc Kạn với các sản phẩm miến dong khác không có nguồn gốc Bắc Kạn,

4. Gia tăng giá trị sản phẩm gắn nhãn hiệu tập thể trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

          Phạm vi sử dụng: Toàn tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể, các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm miến dong từ  tỉnh Bắc Kạn là thành viên  được phép sử dụng nhãn hiệu tập thể.

Điều 3. Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể đề cập trong Quy chế này là chữ  MIẾN DONG BẮC KẠN và hình logo.

Điều 4. Đăng ký nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn.

1. Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn được UBND tỉnh Bắc Kạn giao nhiệm vụ là đại diện cho các tổ chức, cá nhân là thành viên đăng ký sử dụng nhãn hiệu tập thể và tiến hành các thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn với Cục Sở hữu trí tuệ -Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật.

2. Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn trách nhiệm làm các thủ tục pháp lý khác liên quan đến việc bổ sung, sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ và Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.

3. Quy chế này được kèm theo đơn đăng ký Nhãn hiệu tập thể và được coi như một bộ phận không thể tách rời của đơn.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ  ngữ  sử dụng  được hiểu như sau:

1. Nhãn hiệu tập thể được đề cập trong quy chế này là nhãn hiệu “MIẾN DONG BẮC KẠN” và hình cho sản phẩm miến dong được sản xuất, chế biến và kinh doanh, có nguồn gốc từ tỉnh Bắc Kạn.

2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn” cho sản phẩm miến dong là quyền được thực hiện các hành vi sau:

a) Gắn nhãn hiệu tập thể được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh.

b) Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá có mang nhãn hiệu tập thể Miến dong Bắc Kạn.

3. Kỹ thuật sản xuất, chế biến miến dong Bắc Kạn phải được cơ quan có thẩm quyền ban hành và phù hợp với quy định của Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ hợp tác hoặc hộ nông dân sản xuất theo mô hình kinh tế tập thể đáp ứng điều kiện sản xuất phù hợp với quy định của nhãn hiệu tập thể.

5. Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể là Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn.

6. Ban Quản lý nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn do Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn ra quyết định thành lập có nhiệm vụ quản lý, giám sát và chỉ đạo trực tiếp quá trình sử dụng nhãn hiệu tập thể.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

Điều 6. Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu tập thể

          Các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng nhãn hiệu tập thể phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Sản xuất và chế biến miến dong từ nguồn nguyên liệu có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Chỉ được phép sử dụng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Miến dong được sản xuất, chế biến, kinh doanh có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy định.

4. Đáp ứng đầy đủ các quy định về sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể theo quy định tại Quy chế này.

5. Có cam kết thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, có trách nhiệm gìn giữ và nâng cao giá trị, hình ảnh của nhãn hiệu tập thể.

6. Không vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

7. Ban quản lý nhãn hiệu tập thể sẽ thông báo danh sách các cá nhân tổ chức sản xuất và kinh doanh sản phẩm miến dong sử dụng nhãn hiệu tập thể đến các cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định của pháp luật và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

8. Nộp phí cấp và sử dụng nhãn hiệu tập thể theo quy định.

Điều 7. Tiêu chuẩn sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể

Sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Về nguồn gốc sản phẩm: phải được sản xuất, chế biến từ nguồn nguyên liệu được trồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Về cảm quan, hình thái: sợi miến phải trong, dai.

3. Về hàm lượng lý, hóa: do Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định và ban hành riêng.

Điều 8. Mẫu xét nghiệm, điều kiện của đơn vị xét nghiệm, các tiêu chuẩn áp dụng đánh giá chất lượng

1. Mẫu xét nghiệm: Phải được lấy ngẫu nhiên, đại diện từ sản phẩm đề nghị cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc sản phẩm đã được mang nhãn hiệu tập thể nhưng phục vụ công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất. Khi lấy mẫu kiểm tra phải có biên bản lấy mẫu và có sự chứng kiến của cá nhân, tổ chức được lấy mẫu.

2. Điều kiện của đơn vị xét nghiệm: Là tổ chức có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể.    

3. Tiêu chuẩn áp dụng: Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể phải được kiểm nghiệm theo phương pháp so sánh kết quả mẫu được kiểm nghiệm với các chỉ tiêu quy định.

          Điều 9. Vùng sản xuất, chế biến sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể

Vùng sản xuất, chế biến sản phẩm miến dong mang nhãn hiệu tập thể được xác định trong phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn.

CHƯƠNG III

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ ĐƠN VỊ

SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể

1. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể đối với các tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng nhãn hiệu tập thể của các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể.

3. Quản lý việc sử dụng nhãn hiệu tập thể của các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận sử dụng.

4. Đình chỉ việc sử dụng nhãn hiệu tập thể đối với các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp: Tổ chức, cá nhân không đáp ứng đủ các điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể quy định tại Điều 6, Điều 7 hoặc vi phạm các quy định về nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu tập thể nêu tại Quy chế này.

5. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể.

6. Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan đến nhãn hiệu tập thể cho thành viên sử dụng; tổ chức các hoạt động quảng bá, phát triển và nâng cao uy tín của nhãn hiệu tập thể trong và ngoài nước.

7.  Có trách nhiệm làm các thủ tục sửa đổi, bổ sung và gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu tập thể

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu tập thể hoàn toàn bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể có quyền:

- Gắn nhãn hiệu tập thể trên bao bì sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận sử dụng.

- Được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể, được tham gia các chương trình quảng bá, phát triển nhãn hiệu tập thể trên các phương tiện truyền thông.

- Đóng góp ý kiến trong việc xây dựng uy tín cho nhãn hiệu tập thể;

- Nhãn hiệu tập thể có thể được sử dụng kèm với nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể có nghĩa vụ:

- Sử dụng nhãn hiệu tập thể theo đúng mẫu đã đăng ký gồm cả tên nhãn hiệu và hình, chỉ được sử dụng cho sản phẩm miến dong do chính các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh có nguồn gốc tại Bắc Kạn,

- Sử dụng nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm miến dong có chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.

-  Đóng lệ phí sử dụng theo quy định.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng, hình thức sử dụng có hoặc không có nhãn hiệu làm sai lệch nhận thức hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của nhãn hiệu tập thể. Nếu có tranh chấp, bất đồng hoặc khiếu nại phát sinh có liên quan đến nhãn hiệu tập thể, Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạncó trách nhiệm giải quyết căn cứ vào pháp luật hiện hành.

5. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể khi không còn nhu cầu sử dụng nhãn hiệu có trách nhiệm thông báo đến Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể để làm các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận.

6. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Quy chế này nhằm nâng cao chất lượng, phát triển giá trị tài sản trí tuệ của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể. Mọi thông tin cần thiết liên quan đến nhãn hiệu tập thể phải được Cơ quan quản lý nhãn hiệu phổ biến và cung cấp đầy đủ cho các thành viên sử dụng.

CHƯƠNG IV

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VÀ

KIỂM SOÁT VIỆC SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

Điều12. Quy trình xét và cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể

1. Tổ chức, cá nhân thỏa mãn điều kiện nêu tại Điều 6, Điều 7 quy chế này có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu tập thể phải gửi đơn đăng ký cho Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể đề nghị được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu.

          2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị của các tổ chức, cá nhân, Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể phải xem xét các yêu cầu theo Quy định tại Quy chế này, đồng thời tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất, chế biến, kinh doanh của tổ chức, cá nhân yêu cầu.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Cơ quan quản lý nhãn hiệu phải ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể. Trong trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 13. Giấy chứng nhậnsử dụng nhãn hiệu tập thể 

1. Giấy chứng nhậnsử dụng nhãn hiệu tập thể phải theo mẫu quy định, gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của tổ chức và cá nhân được cấp Giấy chứng nhận;

- Điện thoại, fax, email (nếu có);

- Danh mục sản phẩm được cấp theo Giấy chứng nhận;

- Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận;

- Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận;

- Ký và đóng dấu bởi Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể.

          2. Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể được làm thành 01 bản chính trao cho tổ chức, cá nhân yêu cầu. Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể mở sổ theo dõi việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận.

Trường hợp yêu cầu cấp bản sao, Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể sẽ làm thủ tục cấp và người yêu cầu cấp bản sao phải nộp lệ phí theo quy định.

          3. Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể có thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp đơn.

4. Gia hạn/Cấp lại Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể.

          - Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn mà không vi phạm Quy chế trong quá trình sử dụng thì tổ chức, cá nhân chỉ cần làm đơn xin gia hạn và đóng phí, lệ phí theo quy định thì Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể có trách nhiệm tiến hành thủ tục gia hạn.

          - Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng trong quá trình sử dụng có vi phạm và bị thu hồi quyền sử dụng thì phải sau thời gian không sớm hơn 03 tháng kể từ ngày thu hồi mới đuợc xét cấp và thủ tục đề nghị cấp lại như lần đầu.

Điều 14. Kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể.

1. Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể sẽ định kỳ kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân. Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với một tổ chức, cá nhân không được vượt quá 02 lần trong năm.

2. Trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ về chất lượng của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể có quyền đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân lấy mẫu để kiểm tra, đánh giá chất lượng của sản phẩm.

Điều 15. Phí cấp Giấy chứng nhận và quy định về việc sử dụng kinh phí.

1. Phí cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể; phí duy trì thường niên việc sử dụng nhãn hiệu tập thể và chi phí kiểm nghiệm đánh giá chất lượng để cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu tập thể, chi phí và kiểm tra chất lượng định kỳ hay đột xuất trong quá trình sử dụng nhãn hiệu tập thể do Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể quy định.

2. Kinh phí thu được sẽ sử dụng cho các chi phí cần thiết trong công tác quản lý nhãn hiệu tập thể và phục vụ công tác tuyên truyền quảng bá nhãn hiệu. Mọi chi phí được quyết toán theo chế độ tài chính quy định.

Điều 16. Hoạt động của Ban quản lý

1. Ban Quản lý gồm 13 người trong đó 04 người do Hội Nông dân tỉnh cử tham gia, 02 người đại diện lãnh đạo Sở Công Thương và Sở Khoa học & Công nghệ), 07 người đại diện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh miến dong có uy tín trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Ban quản lý hoạt động theo chế độ bán chuyên trách (kiêm nhiệm) tự chủ về kinh phí hoạt động trên cơ sở nguồn thu từ các thành viên đăng ký sử dụng và các nguồn thu khác.

3. Quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý được quy định theo quyết định của Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn.

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Chế độ báo cáo

Trong quá trình sử dụng nhãn hiệu tập thể, tổ chức cá nhân được Giấy chứng nhận sử dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

Điều 18. Vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể

Các trường hợp bị coi là vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, bao gồm:

1. Sử dụng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm miến dong mà không được cấp Giấy chứng nhận sử dụng.

2. Sử dụng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể nhằm mục đích lợi dụng uy tín của nhãn hiệu.

3. Sản phẩm không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể.

4. Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ, làm cho người tiêu dùng hiểu sai sản phẩm có nguồn gốc từ tỉnh Bắc Kạn.

5. Chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Có hành vi khác làm ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu tập thể.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp nội bộ và xử lý vi phạm

1. Giải quyết tranh chấp nội bộ: Nếu có sự tranh chấp, bất đồng hoặc khiếu nại phát sinh liên quan đến nhãn hiệu tập thể này trong nội bộ các thành viên đăng ký sử dụng đều phải được giải quyết thông qua thoả thuận thiện chí giữa các thành viên sử dụng nhãn hiệu tập thể. Ban Quản lý có quyền ra quyết định cuối cùng trong việc giải quyết các tranh chấp.

2. Xử lý vi phạm: Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể phải có trách nhiệm thông báo với Ban quản lý và có quyền đề xuất các biện pháp xử lý. Cơ quan quản lý nhãn hiệu tập thể tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế này hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Sửa đổi bổ sung

1. Mọi sửa đổi, bổ sung của Quy chế này phải được lập thành văn bản bởi Ban quản lý mới có giá trị pháp lý. Ban quản lý có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi cho các bên có liên quan;

2. Danh sách các cá nhân, tổ chức sản xuất và kinh doanh sử dụng nhãn hiệu tập thể được phép sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh theo tình hình thực tế.

Điều 21. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này đã được lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn chấp thuận thông qua và có hiệu lực thi hành sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý với các cơ quan quản lý Nhà nước;

2. Mọi nội dung trong Quy chế có giá trị bắt buộc thi hành đối với mọi đối tượng sử dụng nhãn hiệu tập thể.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn vướng mắc thì tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh về Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn để đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

DANH MỤC TIN